Lot: tiêu chuẩn, mini và micro
Ví dụ trong bài dùng tỷ giá quy đổi 1 USD = 25.000 ₫ để mọi con số đều là tiền đồng. Con số này chỉ để tính cho dễ hiểu, không phải tỷ giá cố định của bất kỳ ngân hàng nào.
Đơn vị hợp đồng quyết định giá trị mỗi lần giá nhích
Mỗi lệnh trên XAU/USD gắn với một số đơn vị nhất định. Số đơn vị đó là thứ quyết định lãi lỗ thay đổi nhanh hay chậm. Lot chỉ là cách gọi gọn của số đơn vị. Một lot tiêu chuẩn tương ứng 100.000 đơn vị. Mini bằng một phần mười, tức 10.000 đơn vị. Micro bằng một phần trăm, tức 1.000 đơn vị.
Với XAU/USD, giá thường được niêm yết đến hai chữ số thập phân. Một bước giá nhỏ nhất ở hàng thập phân thứ hai là 0,01. Nếu giá đi từ 2.410,00 lên 2.410,01, đó là một bước như vậy. Số tiền một bước đổi thành bao nhiêu phụ thuộc vào số đơn vị trong lệnh. Lệnh càng nhiều đơn vị, mỗi bước càng đáng kể.
Lấy ví dụ một bước 0,01. Với 1.000 đơn vị, một bước đổi thành 10 đơn vị tiền báo giá. Với 10.000 đơn vị, con số đó là 100. Với 100.000 đơn vị, con số đó là 1.000. Quy đổi sang đồng theo tỷ giá 1 USD = 25.000 ₫, ba mức đó lần lượt là 250 ₫, 2.500 ₫ và 25.000 ₫. Cách tính chỉ là nhân số đơn vị với bước giá, rồi nhân với tỷ giá quy đổi.
Ba con số trên chênh nhau đúng mười lần. Đó là lý do chọn sai cỡ lot thì cùng một biến động giá lại cho kết quả rất khác. Người mới thường chỉ nhìn giá, ít nhìn số đơn vị đứng sau lệnh. Nhưng số đơn vị mới là phần khuếch đại. Giá đi cùng một đoạn, lệnh lớn gấp mười lần thì lãi lỗ cũng lớn gấp mười lần. Điều này đúng cho cả chiều lãi và chiều lỗ.
Ký quỹ và số dư khả dụng thay đổi theo cỡ lot
Ký quỹ là phần tiền bị giữ lại khi mở lệnh. Số tiền này không mất đi, nhưng tạm thời không dùng được cho lệnh khác. Mức ký quỹ phụ thuộc vào giá trị danh nghĩa của lệnh và tỷ lệ ký quỹ mà nơi mở tài khoản áp dụng. Tỷ lệ đó khác nhau giữa các nơi. Vì vậy cùng một cỡ lot, hai tài khoản có thể cần hai số tiền khác nhau.
Giả sử một nơi áp dụng tỷ lệ sao cho 0,10 lot cần khoảng 6.050.000 ₫. Con số này chỉ là ví dụ cho dễ theo dõi. Khi đó 0,05 lot cần khoảng một nửa, tức 3.025.000 ₫. Còn 0,01 lot cần khoảng một phần mười của 0,10 lot, tức 605.000 ₫. Phép chia này đúng khi tỷ lệ ký quỹ không đổi giữa các cỡ lot.
Số dư khả dụng là phần còn lại sau khi trừ tiền ký quỹ. Nếu tài khoản có 12.500.000 ₫ và mở 0,10 lot, phần còn lại khoảng 6.450.000 ₫. Nếu mở 0,05 lot, phần còn lại khoảng 9.475.000 ₫. Nếu mở 0,01 lot, phần còn lại khoảng 11.895.000 ₫. Phần còn lại này chịu được biến động giá trước khi tài khoản bị yêu cầu thêm tiền.
Vì thế cỡ lot không chỉ đổi số tiền lãi lỗ mỗi bước. Nó còn đổi khoảng trống còn lại trong tài khoản. Lệnh càng lớn, khoảng trống càng hẹp. Một đoạn giá đi ngược ngắn cũng có thể ăn hết khoảng trống đó. Người mới nên nhìn cả hai con số cùng lúc. Số tiền ký quỹ cho biết mở được hay không. Số dư khả dụng cho biết chịu được bao lâu.
Chênh lệch giá mua bán và phí qua đêm cũng tính theo lot
Chênh lệch giá mua bán là khoảng cách giữa giá mua và giá bán tại cùng một thời điểm. Khoảng cách này được tính bằng bước giá. Với lệnh nhỏ, chi phí đó nhỏ. Với lệnh lớn, cùng khoảng cách đó nhân lên theo số đơn vị. Nếu chênh lệch là 0,30 và lệnh có 1.000 đơn vị, chi phí khoảng 300 đơn vị tiền báo giá, tức khoảng 7.500 ₫. Với 100.000 đơn vị, chi phí khoảng 750.000 ₫.
Phí qua đêm là khoản có thể bị trừ khi giữ lệnh qua một mốc thời gian nhất định trong ngày. Mức phí này thay đổi giữa các nơi và thay đổi theo từng giai đoạn. Có nơi cộng, có nơi trừ, có nơi không áp dụng cho một số loại tài khoản. Vì nó thay đổi, không thể lấy một con số cố định để tính trước. Cách duy nhất là xem bảng phí của nơi mở tài khoản.
Cả hai khoản trên đều tỷ lệ với số đơn vị. Điều đó có nghĩa là chi phí không cố định cho mọi cỡ lot. Một lệnh micro chịu chi phí nhỏ hơn nhiều so với lệnh tiêu chuẩn cho cùng một đoạn giá. Đổi lại, lãi cũng nhỏ hơn. Đây là đánh đổi, không phải cách né chi phí. Không có cỡ lot nào làm chi phí biến mất.
Một điểm nữa là số lot có thể bị làm tròn. Nhiều nơi chỉ cho nhập lot theo bước nhất định, chẳng hạn 0,01. Nếu bạn muốn 0,015, hệ thống có thể làm tròn lên hoặc xuống. Việc làm tròn này đổi số đơn vị thực tế của lệnh. Vì vậy nên kiểm tra lại con số hiển thị sau khi đặt lệnh. Con số hiển thị mới là con số bạn thật sự kiểm soát.
Đọc lại lệnh sau khi mở
Sau khi mở lệnh, màn hình thường hiện vài thông tin quan trọng. Đó là số lot, giá vào lệnh, giá hiện tại và số tiền lãi hoặc lỗ tạm tính. Bốn thông tin này đủ để kiểm tra xem lệnh có đúng như dự tính không. Nếu số lot khác với ý định, nên xử lý ngay thay vì chờ.
Số tiền lãi lỗ tạm tính là con số thay đổi liên tục theo giá. Nó chưa phải kết quả cuối cùng. Kết quả cuối cùng chỉ chốt khi lệnh đóng. Trong lúc lệnh còn mở, con số đó có thể đảo chiều. Vì vậy đừng coi nó là tiền đã có. Hãy coi nó là ước lượng tại một thời điểm.
Cách kiểm tra đơn giản là lấy số tiền lãi lỗ chia cho số bước giá đã đi. Kết quả cho biết mỗi bước đang đổi thành bao nhiêu đồng trên tài khoản của bạn. Con số này phụ thuộc vào cỡ lot và tỷ giá quy đổi. Nó cũng phụ thuộc vào chênh lệch giá mua bán và phí nếu có. Vì vậy nó có thể khác con số tính tay.
Ghi lại con số này cho vài lệnh đầu tiên. Sau vài lần, bạn sẽ biết cỡ lot nào khiến tài khoản biến động quá nhanh. Đó là cách chọn cỡ lot dựa trên số liệu của chính mình. Không có cỡ lot đúng cho tất cả mọi người. Chỉ có cỡ lot phù hợp với số tiền bạn chấp nhận mất trong một lệnh.
Mọi con số trong bài này là ví dụ. Chúng không phải báo giá hay điều kiện thật của bất kỳ nơi mở tài khoản nào. Tỷ lệ ký quỹ, chênh lệch giá mua bán, phí qua đêm và cách làm tròn lot đều khác nhau giữa các nơi. Hãy đọc bảng điều kiện cụ thể trước khi mở lệnh. Ở Việt Nam, hoạt động này thuộc phạm vi quản lý của SSC, và việc nạp tiền thường thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng.
Chọn cỡ lot cho một lệnh XAU/USD
Phần này hướng dẫn cách đi từ số tiền chấp nhận mất đến cỡ lot cụ thể. Thứ tự là xác định số tiền, quy ra số bước giá chịu được, rồi chọn cỡ lot nhỏ nhất phù hợp. Làm theo thứ tự này giúp tránh chọn lot theo cảm giác.
Trước hết, chọn một số tiền bạn sẵn sàng mất trong một lệnh. Số này nên là phần nhỏ của số dư, không phải toàn bộ. Ví dụ với tài khoản 12.500.000 ₫, một mức nhỏ có thể là vài trăm nghìn đồng. Con số cụ thể do bạn quyết định. Không có tỷ lệ nào đúng cho mọi người.
Tiếp theo, ước lượng số bước giá mà giá XAU/USD có thể đi ngược trước khi bạn đóng lệnh. Lấy số tiền chấp nhận mất chia cho số bước đó. Kết quả là số tiền mỗi bước được phép đổi. Từ đó chọn cỡ lot có mức mỗi bước không vượt con số này. Nếu không có cỡ lot nào phù hợp, giảm số tiền hoặc chấp nhận ít đơn vị hơn.
Sau đó kiểm tra lại bằng số dư khả dụng. Nếu tiền ký quỹ chiếm phần lớn số dư, cỡ lot đó quá lớn dù mức mỗi bước có vẻ chấp nhận được. Mục tiêu là còn đủ khoảng trống cho giá dao động. Cuối cùng, ghi lại kết quả thực tế của vài lệnh. So sánh với con số tính tay để biết chênh lệch do đâu.
Các bước dưới đây lặp lại quy trình này theo thứ tự cố định. Mỗi bước chỉ dùng số liệu bạn tự có. Không bước nào cần dự đoán giá sẽ đi đâu. Mục đích là chọn cỡ lot trước khi mở lệnh, không phải sau khi đã lỗ.
Ba cỡ lot trên tài khoản 500 USD (khoảng 12.500.000 ₫)
| Bước | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lot tiêu chuẩn | 1,00 lot | Một lot tiêu chuẩn kiểm soát 100.000 đơn vị XAU/USD. |
| Lot mini | 0,10 lot | Bằng một phần mười lot tiêu chuẩn, tức 10.000 đơn vị. |
| Lot micro | 0,01 lot | Bằng một phần trăm lot tiêu chuẩn, tức 1.000 đơn vị. |
| Giá trị một pip của lot tiêu chuẩn | Thay đổi theo từng broker | Không có một con số pip cố định cho mọi nơi; phải xem bảng thông số hợp đồng của broker. |
| Tiền ký quỹ ước tính cho 1,00 lot | 60.500.000 ₫ | Ví dụ minh họa: 2.410,00 USD × 25.000 ₫ = 60.250.000 ₫ cho giá trị danh nghĩa, cộng khoảng 250.000 ₫ tiền phí và chênh lệch, làm tròn thành 60.500.000 ₫. Đây là con số giả định, không phải mức ký quỹ thật. |
| Tiền ký quỹ ước tính cho 0,10 lot | 6.050.000 ₫ | Lấy 60.500.000 ₫ chia cho 10. |
| Tiền ký quỹ ước tính cho 0,01 lot | 605.000 ₫ | Lấy 60.500.000 ₫ chia cho 100. |
| Số dư còn lại nếu mở 1,00 lot | 12.500.000 ₫ − 60.500.000 ₫ = âm | Tài khoản 500 USD không đủ cho một lot tiêu chuẩn ở mức ký quỹ giả định này. |
| Số dư còn lại nếu mở 0,10 lot | 6.450.000 ₫ | 12.500.000 ₫ − 6.050.000 ₫. |
| Số dư còn lại nếu mở 0,01 lot | 11.895.000 ₫ | 12.500.000 ₫ − 605.000 ₫. |
Broker có thể làm tròn số lot, thu thêm phí qua đêm, cộng chênh lệch giá mua bán và yêu cầu mức ký quỹ khác nhau. Mọi con số ở trên chỉ là ví dụ, không phải báo giá hay điều kiện thật của bất kỳ broker nào.
Làm một lần, từng bước
Bạn sẽ đi từ số tiền chấp nhận mất đến một cỡ lot cụ thể, theo thứ tự cố định. Mỗi bước chỉ dùng số liệu trên tài khoản của bạn.
- 01
Ghi ra số tiền chấp nhận mất
Chọn một số tiền bạn sẵn sàng mất trong một lệnh duy nhất. Đây là phần nhỏ của số dư, không phải toàn bộ. Viết con số này ra trước khi làm gì khác. Nếu chưa có con số, chưa nên mở lệnh.
- 02
Ước lượng số bước giá chịu được
Nhìn biểu đồ XAU/USD và chọn một đoạn giá đi ngược mà bạn thấy hợp lý. Đổi đoạn đó thành số bước 0,01. Ví dụ đoạn 2,00 tương ứng 200 bước. Con số này là giả định của bạn, không phải dự đoán.
- 03
Tính số tiền mỗi bước
Lấy số tiền ở bước đầu chia cho số bước ở bước hai. Kết quả là số tiền mỗi bước được phép đổi. Ví dụ 500.000 ₫ chia cho 200 bước, được 2.500 ₫ mỗi bước. Đây là ngưỡng để chọn cỡ lot.
- 04
Chọn cỡ lot nhỏ nhất phù hợp
Dùng bảng quy đổi của nơi mở tài khoản để tìm cỡ lot có mức mỗi bước không vượt ngưỡng. Với ví dụ trên, mức 2.500 ₫ mỗi bước ứng với khoảng 10.000 đơn vị. Đó là cỡ mini. Nếu cỡ nhỏ nhất vẫn vượt ngưỡng, giảm số tiền chấp nhận mất.
- 05
Kiểm tra tiền ký quỹ và số dư khả dụng
Xem số tiền ký quỹ mà nơi mở tài khoản yêu cầu cho cỡ lot vừa chọn. So với số dư để biết còn lại bao nhiêu. Nếu phần còn lại quá nhỏ, chọn cỡ lot nhỏ hơn. Tỷ lệ ký quỹ khác nhau giữa các nơi, nên con số này phải lấy từ bảng điều kiện thật.
- 06
Ghi lại kết quả vài lệnh đầu
Sau khi đóng lệnh, ghi lại số lot, số bước giá đã đi và số tiền lãi lỗ thực tế. Chia số tiền cho số bước để biết mỗi bước đổi thành bao nhiêu đồng. So với con số tính tay ở bước ba. Chênh lệch cho thấy ảnh hưởng của chênh lệch giá mua bán, phí và cách làm tròn lot.
Lỗi mà hầu hết mọi người mắc phải ở đây
Nhiều người mới chọn lot theo cảm giác rằng 0,01 lot là quá nhỏ nên không đáng giao dịch. Thực tế, với tài khoản 500 USD, 0,10 lot đã chiếm phần lớn số dư, còn 1,00 lot thì không mở được. Cách làm đúng là bắt đầu từ số tiền bạn sẵn sàng mất trong một lệnh, rồi chọn cỡ lot nhỏ nhất có thể, thường là micro. Sau đó ghi lại số tiền lãi lỗ thực tế của vài lệnh để biết một pip đổi thành bao nhiêu đồng trên tài khoản của mình.Tự kiểm tra
Nếu 0,10 lot cần khoảng 6.050.000 ₫ tiền ký quỹ, thì 0,05 lot cần bao nhiêu?
Lấy 6.050.000 ₫ chia cho 2, được 3.025.000 ₫.
Với 12.500.000 ₫ trong tài khoản, mở 0,10 lot thì còn lại bao nhiêu?
12.500.000 ₫ − 6.050.000 ₫ = 6.450.000 ₫.
Một lot tiêu chuẩn kiểm soát 100.000 đơn vị, vậy 0,01 lot kiểm soát bao nhiêu đơn vị?
100.000 ÷ 100 = 1.000 đơn vị.
Câu hỏi thường gặp tiếp theo
Nếu tôi mở nhiều lệnh cùng lúc thì cỡ lot tính thế nào?
Mỗi lệnh có cỡ lot riêng, không cộng dồn thành một con số duy nhất. Số đơn vị của từng lệnh vẫn quyết định lãi lỗ của lệnh đó. Khi mở thêm lệnh, tiền ký quỹ bị giữ thêm, nên số dư khả dụng giảm. Vì vậy hai lệnh 0,05 lot giữ ký quỹ gần bằng một lệnh 0,10 lot, nhưng lãi lỗ tách riêng theo từng lệnh.
Làm sao biết một pip đổi thành bao nhiêu đồng trên tài khoản của tôi?
Bạn lấy số đơn vị của lệnh nhân với bước giá, rồi nhân với tỷ giá quy đổi. Ví dụ 1.000 đơn vị nhân 0,01 được 10 đơn vị tiền báo giá, nhân 25.000 ₫ được 250 ₫. Với 10.000 đơn vị, kết quả là 2.500 ₫. Con số này chỉ đúng khi tỷ giá quy đổi và bước giá không đổi.
Tôi có thể mở 0,01 lot với tài khoản 500 USD không?
Có thể, nhưng còn tuỳ nơi mở tài khoản quy định mức ký quỹ tối thiểu. Với ví dụ trong bài, 0,01 lot cần khoảng 605.000 ₫ ký quỹ, thấp hơn nhiều so với 12.500.000 ₫. Tuy vậy, bạn nên kiểm tra quy định cụ thể của nơi mở tài khoản trước khi giao dịch. Số tiền ký quỹ có thể khác giữa các nơi.
Nếu tôi chọn 1,00 lot mà tài khoản không đủ tiền thì sao?
Lệnh sẽ không mở được vì số dư không đủ để giữ tiền ký quỹ. Mỗi nơi có cách báo lỗi khác nhau, nhưng nguyên tắc chung là không đủ ký quỹ thì không vào lệnh. Bạn cần hạ cỡ lot xuống mức phù hợp với số dư hiện có. Điều này giúp tránh việc tài khoản bị âm.
Cỡ lot có ảnh hưởng đến phí qua đêm không?
Có. Phí qua đêm thường tính theo số đơn vị của lệnh, nên lot càng lớn thì phí càng cao. Mức phí cụ thể khác nhau giữa các nơi mở tài khoản, có nơi thu, có nơi không. Bạn nên xem bảng phí của nơi mình mở tài khoản để biết con số chính xác. Bài này không đưa ra mức phí cố định vì nó thay đổi.
Tại sao không nên chọn lot theo cảm giác?
Vì cảm giác không cho biết số tiền thật sẽ mất nếu giá đi ngược. Cỡ lot quyết định cả lãi lỗ lẫn ký quỹ, nên chọn sai có thể khiến tài khoản không còn đủ chỗ chịu biến động. Cách làm an toàn hơn là bắt đầu từ số tiền bạn sẵn sàng mất trong một lệnh. Sau đó chọn cỡ lot nhỏ nhất có thể, thường là micro.
Các từ dùng trên trang này
- Lot
- Lot là cách gọi gọn của số đơn vị mà một lệnh kiểm soát. Một lot tiêu chuẩn là 100.000 đơn vị. Mini bằng một phần mười, micro bằng một phần trăm.
- Ký quỹ
- Ký quỹ là phần tiền bị giữ lại khi mở lệnh. Số tiền này không mất đi nhưng tạm thời không dùng được cho lệnh khác. Mức ký quỹ phụ thuộc vào giá trị lệnh và tỷ lệ của nơi mở tài khoản.
- Số dư khả dụng
- Số dư khả dụng là phần tiền còn lại sau khi trừ tiền ký quỹ. Đây là phần chịu được biến động giá trước khi tài khoản bị yêu cầu thêm tiền. Số dư này giảm khi bạn mở lệnh lớn hơn.
- Bước giá
- Bước giá là mức thay đổi nhỏ nhất của giá niêm yết. Với XAU/USD, giá thường có hai chữ số thập phân, nên một bước là 0,01. Số tiền một bước đổi thành phụ thuộc vào số đơn vị trong lệnh.
- Đơn vị
- Đơn vị là số lượng công cụ mà một lệnh nắm giữ. Với XAU/USD, đơn vị là vàng. Số đơn vị càng lớn thì mỗi lần giá nhích càng ảnh hưởng nhiều đến tài khoản.
Điều cần ghi nhớ
- Lot chỉ là cách gọi số đơn vị, và số đơn vị quyết định lãi lỗ mỗi bước giá.
- Ba cỡ lot thường gặp là tiêu chuẩn 100.000 đơn vị, mini 10.000 đơn vị và micro 1.000 đơn vị.
- Ký quỹ và số dư khả dụng thay đổi theo cỡ lot, nên hãy chọn lot dựa trên số tiền bạn sẵn sàng mất.
- Mọi con số trong bài chỉ là ví dụ; điều kiện thật khác nhau giữa các nơi mở tài khoản.